Tóm Tắt Nghị Định Số 282/2025/NĐ-CP | Bài Phân Tích 2
Tổng hợp Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Về Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực An Ninh, Trật Tự, An Toàn Xã Hội; Phòng, Chống Tệ Nạn Xã Hội; Phòng, Chống Bạo Lực Gia Đình
Bài viết này An Law Vietnam – Criminal Law Firm sẽ tổng hợp cho khách hàng về các mức xử phạt theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP mà chúng tôi đã có cập nhật ở bìa viết trước đó. ➦Summary of Decree No. 282/2025/ND-CP | Analysis 1

An Ninh, Trật Tự, An Toàn Xã Hội (ANTT – ATXH)
Phạm vi: Trật tự công cộng, cư trú, vũ khí – vật liệu nổ, pháo, dao sát thương, an ninh mạng, kinh doanh có điều kiện, phương tiện bay không người lái…\
- Trật tự công cộng (Điều 8)
Các hành vi chính:
- Gây mất trật tự nơi công cộng
- Gây tiếng ồn
- Ném vật gây nguy hiểm, tụ tập gây rối
- Thả rông vật nuôi gây nguy hiểm
- Sử dụng chất kích thích ở nơi công cộng
- Sàm sỡ, quấy rối tình dục ở nơi công cộng
- Cố ý gây thương tích (không đến mức hình sự)
- Báo tin giả 113 – 114 – 115
Khung phạt: → Từ cảnh cáo đến 8.000.000 đồng tùy mức độ.
- Cư trú – định danh – dữ liệu dân cư (Điều 10)
- Không khai báo tạm trú/tạm vắng
- Khai báo sai sự thật khi đăng ký cư trú
- Cản trở việc đăng ký cư trú
- Che giấu người cư trú trái phép
- Làm giả tài liệu cư trú, thông tin cư trú
- Giả mạo dữ liệu trên ứng dụng định danh quốc gia
Khung phạt cao nhất: → 12.000.000 đồng
- Vũ khí, công cụ hỗ trợ (Điều 12)
- Tàng trữ, mua bán, vận chuyển trái phép
- Mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ trái phép
- Sản xuất, lắp ráp vũ khí trái phép
- Không giao nộp vũ khí khi có yêu cầu
- Pháo – vật liệu nổ (Điều 13)
- Sử dụng pháo trái phép
- Tàng trữ, mua bán pháo
- Buôn bán linh kiện pháo
- Chế tạo vật liệu nổ
- Vận chuyển pháo qua biên giới, khu vực đông dân cư
- Dao có tính năng sát thương cao (Điều 14 — hiệu lực từ 1/1/2026)
- Mang theo nơi công cộng không có lý do
- Tàng trữ số lượng lớn
- Mua bán không đúng quy định
- Phương tiện bay không người lái & thiết bị bay siêu nhẹ
- Bay không phép
- Bay vào khu vực cấm
- Bay gây nguy hiểm cho máy bay dân dụng hoặc người dân
- Không tuân thủ giới hạn độ cao
Phạt đến: → 30.000.000 đồng
- Kinh doanh ngành nghề có điều kiện về ANTT
Bao gồm: lưu trú, cầm đồ, dịch vụ bảo vệ, karaoke, bar, kinh doanh lưu trú ngắn hạn, kinh doanh dữ liệu định danh, kinh doanh internet…
Các vi phạm phổ biến:
- Kinh doanh không đủ điều kiện ANTT
- Không lưu trữ thông tin khách theo quy định
- Không có nhật ký camera, không đảm bảo thời gian lưu trữ
- Để khách đánh bạc, sử dụng ma túy, hoạt động mại dâm
- Không thực hiện quy định PCCC
Phòng, Chống Tệ Nạn Xã Hội (PCTNXH)
Phạm vi: ma túy, mại dâm, cờ bạc, tổ chức tệ nạn, lôi kéo trẻ vị thành niên, hoạt động môi giới.
- Tệ nạn ma túy (Điều 62)
- Che giấu người sử dụng ma túy
- Tàng trữ, vận chuyển cây có chứa chất ma túy
- Trồng cây có chứa chất ma túy (bắt buộc tiêu hủy)
- Lôi kéo người khác sử dụng ma túy
- Không báo cáo người nghiện, người sử dụng ma túy theo quy định
Mức phạt: → Đến 30.000.000 đồng + buộc tiêu hủy, buộc báo cáo.
- Tệ nạn mại dâm (Điều 61)
Các hành vi:
- Mua dâm / bán dâm
- Môi giới mại dâm
- Chứa mại dâm
- Tổ chức đường dây mại dâm
- Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi bán dâm
- Cung cấp địa điểm cho hoạt động mại dâm
Mức phạt:
- Mua dâm: mức nhẹ
- Chứa, môi giới, tổ chức mại dâm: mức nặng (từ vài triệu đến hàng chục triệu)
- Trẻ vị thành niên: mức phạt rất cao + chuyển hồ sơ hình sự nếu đủ yếu tố
- Tệ nạn cờ bạc (Điều 64)
- Gá bạc, tổ chức đánh bạc
- Mở “sòng”, cầm cái lô – đề
- Thu tiền hồ
- Cho mượn địa điểm đánh bạc
- Tàng trữ công cụ đánh bạc
Khung phạt: → 20 – 30 triệu đồng đối với hành vi tổ chức.
Phòng, Chống Bạo Lực Gia Đình (PCBLGĐ)
Phạm vi: hành vi bạo lực thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế, xâm phạm quyền trẻ em, vi phạm quyết định cấm tiếp xúc…
- Hành vi bạo lực gia đình (Điều 55–59)
Bao gồm:
- Đánh đập, hành hạ, ngược đãi thành viên gia đình
- Chửi bới, xúc phạm danh dự, cô lập, kiểm soát
- Kiểm soát tài chính, chiếm đoạt tài sản gia đình
- Ép buộc quan hệ tình dục
- Cản trở học tập, chăm sóc y tế
- Cấm đoán tiếp xúc xã hội / cô lập tùy ý
- Bỏ mặc, không chăm sóc người già, trẻ em
- Vi phạm quyết định cấm tiếp xúc
- Không chấp hành quyết định cấm tiếp xúc
- Tiếp tục quấy rối, gây áp lực đối với nạn nhân
- Cố tình lại gần người được bảo vệ
Mức xử phạt: → 5 – 20 triệu đồng cho từng nhóm hành vi.
- Vi phạm nghĩa vụ bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân
- Người thân không hỗ trợ nạn nhân
- Người đứng đầu cơ sở hỗ trợ không thực hiện đúng quy định
- Che giấu, tiếp tay cho hành vi BLGĐ
- Không báo cáo khi được yêu cầu
Thẩm Quyền Xử Phạt
Chia theo 4 lực lượng chính và phạm vi tương ứng.
- Công an nhân dân (Điều 68)
- Trưởng Công an xã
- Trưởng Công an huyện
- Trưởng phòng Công an cấp tỉnh
- Giám đốc Công an tỉnh
- Thủ trưởng Cục nghiệp vụ Bộ Công an
Quyền tối đa: → 75 triệu đồng đối với lĩnh vực PCTNXH.
- Chủ tịch UBND các cấp (Điều 64)
- Xã: mức thấp
- Huyện: mức trung bình
- Tỉnh: mức cao (đến mức tối đa theo từng lĩnh vực)
- Bộ đội Biên phòng – Cảnh sát biển
- Xử phạt trong khu vực biên giới, hải đảo, thềm lục địa
- Quyền phạt tiền đến 40 triệu đồng
- Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (Điều 63)
Có quyền:
- Cảnh cáo
- Phạt tiền đến 40 triệu đồng
- Tịch thu tang vật, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
Mức Phạt Tối Đa & Biện Pháp Khắc Phục
Mức phạt tối đa theo lĩnh vực (cá nhân)
Lĩnh vực | Tối đa (cá nhân) | Tổ chức |
Phòng, Chống Tệ nạn Xã hội | 75 triệu | 150 triệu |
An ninh, Trật tự, An toàn xã hội | 40 triệu | 80 triệu |
Phòng, Chống Bạo lực Gia đình | 30 triệu | 60 triệu |
- Các biện pháp khắc phục hậu quả
- Khôi phục tình trạng ban đầu
- Cải chính thông tin sai sự thật
- Nộp lại giấy phép/chứng chỉ
- Nộp lại số lợi bất hợp pháp
- Buộc tiêu hủy
- Buộc xin lỗi công khai
- Buộc chi trả chi phí khám chữa bệnh
- Buộc thực hiện nghĩa vụ báo cáo
Quy Định Chuyển Tiếp (Điều 70)
- Vi phạm xảy ra trước ngày 15/12/2025 nhưng xử lý sau → Áp dụng quy định có lợi cho người vi phạm.
- Các biện pháp cưỡng chế, khắc phục đang thực hiện → tiếp tục thực hiện theo quy định mới nếu có lợi.
Vi Phạm Xuất Nhập Cảnh
Mức phạt mới nhất theo Nghị Định 282/2025/NĐ-CP Nhóm Hành Vi Vi Phạm Xuất Nhập Cảnh & Mức Xử Phạt Tương Ứng
- Qua lại biên giới không làm thủ tục xuất cảnh – nhập cảnh => Phạt tiền: 7.000.000 – 10.000.000 đồng
- Người nước ngoài quá hạn tạm trú / thẻ tạm trú / thẻ thường trú.
a) Quá hạn 16–30 ngày → Phạt 7.000.000 – 10.000.000 đồng
b) Quá hạn 30–60 ngày → Phạt 10.000.000 – 15.000.000 đồng
c) Quá hạn 60–90 ngày → Phạt 15.000.000 – 20.000.000 đồng
d) Quá hạn 90–180 ngày (không được phép) → Phạt 20.000.000 – 25.000.000 đồng
- Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả => Bao gồm: hộ chiếu giả, giấy thông hành giả, giấy tờ đi lại quốc tế giả, tem AB giả, thẻ ABTC giả, chứng nhận tạm trú giả… → Phạt 10.000.000 – 15.000.000 đồng
- Sử dụng thị thực nước ngoài giả (công dân Việt Nam) → Phạt 15.000.000 – 20.000.000 đồng
- Người nước ngoài nhập cảnh nhưng hoạt động sai mục đích thị thực → Phạt 20.000.000 – 25.000.000 đồng => (Ví dụ: visa du lịch nhưng đi làm, tham gia lao động, kinh doanh…)
- Người nước ngoài nhập cảnh, hành nghề, hoạt động khác tại Việt Nam không được phép → Phạt 15.000.000 – 20.000.000 đồng
- Giả mạo hồ sơ để được cấp hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh → Phạt 20.000.000 – 25.000.000 đồng
- Mua bán hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế → Phạt 15.000.000 – 20.000.000 đồng
- Cho người khác sử dụng hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh → Phạt 5.000.000 – 10.000.000 đồng.
- Sử dụng hộ chiếu/giấy tờ của người khác để nhập cảnh, xuất cảnh → Phạt 5.000.000 – 10.000.000 đồng
- Không mang theo hộ chiếu/giấy tờ đi lại quốc tế khi đi lại tại Việt Nam (người nước ngoài) → Cảnh cáo hoặc phạt 300.000 – 500.000 đồng
- Không khai báo mất hộ chiếu hoặc khai sai sự thật khi xin cấp lại → Phạt 500.000 – 2.000.000 đồng
- Đi vào khu vực cấm/khu vực yêu cầu giấy phép mà không có phép → Phạt 500.000 – 2.000.000 đồng
Hành Vi Vi Phạm Liên Quan Cơ Sở Lưu Trú (có yếu tố xuất nhập cảnh)
Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài
- 01–03 người: phạt 3.000.000 – 5.000.000 đồng
- 04–08 người: phạt 10.000.000 – 15.000.000 đồng
- Từ 09 người trở lên: phạt 15.000.000 – 20.000.000 đồng
Hành Vi Vi Phạm Trong Việc Mời/Bảo Lãnh Người Nước Ngoài
- Mời/bảo lãnh người nước ngoài nhưng khai sai sự thật hoặc không thực hiện đúng trách nhiệm → Phạt 20.000.000 – 25.000.000 đồng
- Biện Pháp Xử Phạt Bổ Sung & Khắc Phục Hậu Quả Biện Pháp Xử Phạt Bổ Sung & Khắc Phục Hậu Quả
Theo các điều liên quan, người nước ngoài có hành vi vi phạm có thể bị:
- Trục xuất
Do:
- Trưởng phòng Quản lý xuất nhập cảnh cấp tỉnh
- Cục trưởng Cục Quản lý Xuất nhập cảnh
Quyền này được nêu rõ tại
- Tịch thu tang vật
Áp dụng cho các hành vi:
- Sử dụng giấy tờ giả
- Cho mượn/cho thuê giấy tờ xuất nhập cảnh
- Mua bán hộ chiếu, giấy thông hành
(Tùy điều khoản cụ thể)
Tóm Tắt Mức Phạt Chính (Theo Nhóm)
Hành vi | Mức phạt |
Qua lại biên giới không làm thủ tục | 7 – 10 triệu |
Quá hạn tạm trú 16–30 ngày | 7 – 10 triệu |
Quá hạn 30–60 ngày | 10 – 15 triệu |
Quá hạn 60–90 ngày | 15 – 20 triệu |
Quá hạn 90–180 ngày | 20 – 25 triệu |
Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả | 10 – 15 triệu |
Giả mạo hồ sơ để xin giấy tờ xuất nhập cảnh | 20 – 25 triệu |
Dùng hộ chiếu/giấy tờ của người khác | 5 – 10 triệu |
Không khai báo mất hộ chiếu | 0.5 – 2 triệu |
Cơ sở lưu trú không khai báo tạm trú 1–3 người | 3 – 5 triệu |
Cơ sở lưu trú không khai báo 9+ người | 15 – 20 triệu |
Hoạt động sai mục đích thị thực | 20 – 25 triệu |
Khi nào hành vi xuất nhập cảnh bị xử lý hình sự
Toàn bộ nhóm “Hành vi vi phạm xuất nhập cảnh theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP” có hai loại xử phạt chính:
(1) Phạt tiền => Ví dụ:
- Quá hạn 90–180 ngày → 20–25 triệu đồng
- Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả → 10–15 triệu đồng
- Qua lại biên giới không làm thủ tục → 7–10 triệu đồng
(2) Trục xuất – hình phạt bổ sung nặng nhất
Được quy định rõ thẩm quyền tại:
- Trưởng phòng QLXNC cấp tỉnh
- Cục trưởng Cục Quản lý Xuất nhập cảnh
Lưu ý: Dù Nghị định 282/2025/ND-CP không quy định phạt tù, nhưng nếu hành vi vượt ngưỡng hành chính, thì người vi phạm sẽ bị xử lý theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), cụ thể:
Điều 347 BLHS – Nhập cảnh trái phép, ở lại trái phép => Phạt tù: 06 tháng đến 03 năm.
Điều 348 BLHS – Tổ chức cho người khác xuất/nhập cảnh trái phép = >Phạt tù: 01 đến 15 năm tùy mức độ.
Điều 341 BLHS – Làm/ sử dụng tài liệu giả (hộ chiếu, visa…) =>Phạt tù: 06 tháng đến 07 năm.
Những trường hợp này không còn xử phạt hành chính theo NĐ 282 mà chuyển sang truy cứu trách nhiệm hình sự.
Những thông tin trên chỉ mang tính tham khảo. Kết quả còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố từ Bạn. Nhưng khi rủi ro pháp lý xuất hiện, mọi phút giây chần chừ đều có thể làm thay đổi cục diện vụ án.
Nếu bạn hoặc người thân đang bị điều tra, mời làm việc, tạm giữ, hoặc đứng trước nguy cơ truy tố tại Việt Nam — hãy hành động ngay. Đừng để bản thân bước vào quy trình tố tụng một mình.
An Law Vietnam – Criminal Law Firm là hãng luật hình sự với hơn 20 năm kinh nghiệm thực tế trong nhiều vụ án hình sự, chuyên là Luật sư bào chữa cho các vụ án phức tạp liên quan đến người Việt và người nước ngoài tại Việt Nam. Chúng tôi không chỉ đọc hồ sơ — chúng tôi “mổ xẻ” từng chi tiết, đối chiếu từng điều luật và xây dựng chiến lược bào chữa dựa trên lợi thế pháp lý mạnh nhất dành cho bạn.
Bảo mật tuyệt đối – Chiến lược thực tế – Luật sư tận tâm
Phân tích rủi ro & hướng xử lý khẩn cấp
Đại diện làm việc với cơ quan điều tra
Xây dựng chiến lược bào chữa phù hợp từng giai đoạn
Bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của bạn
Khi pháp lý lên tiếng, bạn cần một đội ngũ đứng về phía mình.
Hãy để An Law Vietnam hành động thay bạn — ngay lúc này.
Liên hệ An Law Vietnam – Criminal Law Firm
📞 Điện thoại: (+84) 986 995 543
📧 Email: info@anlawvietnam.com
📍 Trụ sở chính: Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh
🏢 Chi nhánh Vũng Tàu: Võ Thị Sáu, Phường Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh